Phân biệt cắt và mài
Cắt loại bỏ vật liệu dọc đường cắt; mài loại bỏ vật liệu trên bề mặt. Chọn phụ kiện được chỉ định rõ cho thao tác. Không dùng đĩa chỉ dành cho cắt để mài cạnh bên. Đĩa kết hợp chỉ được dùng trong phạm vi thao tác và điều kiện nhà sản xuất công bố.
Cho nhà cung cấp biết công việc là cắt gạch, cắt kim loại, sửa cạnh, bóc vật liệu hay hoàn thiện bề mặt. “Đĩa mài” quá chung để xác định đơn hàng chính xác.
Kiểm tra đồng thời máy và đĩa
| Kiểm tra | Yêu cầu mua hàng |
|---|---|
| Thao tác và vật liệu | Ứng dụng nhà sản xuất nêu phù hợp công việc. |
| Đường kính | Trong thông số máy mài và tấm chắn. |
| Lỗ trục / Lắp đặt | Khớp trục, mặt bích hoặc hệ lắp được phê duyệt. |
| Tốc độ tối đa | Định mức đá đáp ứng tốc độ vận hành máy mài. |
| Vành chắn và hướng dẫn | Vành chắn và quy trình lắp phù hợp thao tác. |
Không chọn chỉ theo đường kính
Dòng đĩa cắt GEAKITA có nhiều tổ hợp đường kính và lỗ trục. Ghi đầy đủ kích thước, không chỉ tên như “lưỡi 110 mm”. Sản phẩm có đường kính gần nhau có thể khác độ dày, lỗ tâm và mục đích sử dụng.
Với phụ kiện kim cương, hỏi rõ phôi và sản phẩm có được phép dùng quy trình ướt/khô dự kiến không. Không suy ra từ chữ “kim cương”. Kiểm tra máy cũng phù hợp quy trình.
Cụ thể hóa thử nghiệm nghiệm thu
Nêu vật liệu, độ dày và hoàn thiện mong muốn. Thống nhất phép đo: chất lượng cắt, cạnh, lượng loại bỏ hoặc kết quả khác. Giữ máy và điều kiện nhất quán khi so mẫu. Tránh tuyên bố “bền hơn” không có thử tương đương.
Kiểm tra phụ kiện và làm theo hướng dẫn máy mài/phụ kiện trước dùng. Tài liệu Norton bên dưới giải thích vì sao không tải bên đĩa chỉ cắt và không vượt tốc độ tối đa.
Gửi đơn phụ kiện đầy đủ
- Mẫu máy mài và tốc độ vận hành tối đa.
- Thao tác, vật liệu và độ dày phôi.
- Đường kính, độ dày và lỗ trục hoặc hệ lắp đĩa.
- Yêu cầu hoàn thiện và điều kiện đánh giá.
- Số lượng, bao bì, nhãn và thị trường đích.



