10 cell.
Dòng 21V.
Bộ pin 21V cỡ trung cho dụng cụ và thông số xả phù hợp.
Tạo yêu cầu pin ↗
Chọn cell. Xác định toàn bộ pin.
| Số lượng cell | 10 |
|---|---|
| Dòng điện áp | 21V |
| Lựa chọn dung lượng cell | 1300 / 1500 / 1800 / 2000 / 2500 mAh |
| Dung lượng toàn bộ pin | Được xác định bởi dung lượng cell và cấu trúc nối tiếp/song song đã chọn |
| Khả năng tương thích | Mẫu dụng cụ, hình học ray/cắm, tiếp điểm và yêu cầu điện chính xác |
| Bộ sạc | Điện áp, dòng sạc, giao diện và phích đích phù hợp |
Chọn dung lượng cell và cấu hình pin cho đơn hàng. Nhãn hiển thị minh họa một cấu hình.
Một mẫu dụng cụ.
Thêm lựa chọn cấu hình.
Chọn đồng thời cơ sở dung lượng, giao diện dụng cụ và bộ sạc. Các cấu hình pin được hỗ trợ ảnh hưởng báo giá riêng mà không đổi mẫu dụng cụ.
Gửi yêu cầu đến GEAKITA. Bạn sẽ nhận mã tham chiếu sau khi gửi thành công.
Thông số rõ. Hạn chế bất ngờ.
Cell 2000 mAh có giống bộ pin 2000 mAh không?
Không nhất thiết. Mắc nối tiếp tăng điện áp; song song tăng dung lượng. Bộ 5S2P dùng cell 2000 mAh tính được 4000 mAh. Cần nêu số cell cùng cách mắc. Dung lượng giao theo thông số pin chấp thuận.
Mọi dụng cụ 18V–21V có thể dùng cùng bộ pin không?
Không. Nhãn điện áp không đủ xác định tương thích. Kiểm tra ray, tiếp điểm, cực, điện tử, dòng và sạc đúng mẫu.
Ah cao hơn có nghĩa mô-men cao hơn không?
Ah mô tả dung lượng, không đảm bảo tăng công suất động cơ hay mô-men. Khả năng cấp điện còn phụ thuộc cell, bo bảo vệ, nhiệt độ, đầu nối và dụng cụ.
Hình ảnh có phải bản phê duyệt nhãn sản xuất không?
Ảnh pin tùy chỉnh là minh họa thương hiệu GEAKITA dựa trên sản phẩm tham khảo cung cấp. Biến thể vỏ, cổng, màn hình, nhãn dung lượng và thiết kế bao bì được duyệt theo cấu hình trước sản xuất.